CÔNG NGHỆ ĐÚC ÁP LỰC

Đúc là một trong những phương pháp tạo hình sản phẩm. Dựa trên vật liệu, kết cấu sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật… Người ta chia ra nhiều công nghệ đúc khác nhau. trong đó đúc áp lực là một trong những phương pháp đúc tiên tiến và được sử dụng rộng rãi nhất. Trong những năm gần đây, công nghệ đúc áp lực đã xâm nhập khá phổ biến vào ngành cơ khí nước ta, tạo nên những chuyển biến lớn trong sản xuất chế tạo. ?

  1. Sơ lược về công nghệ đúc áp lực.

  • Đúc áp lực là phương pháp chế tạo vật đúc có năng suất rất cao, có thể tự động hóa hoàn toàn, độ chính xác và độ bóng bề mặt vật đúc cao. Hiện nay, sản lượng các vật đúc được chế tạo bằng phương pháp đúc áp lực chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các phương pháp đúc đặc biệt.
  • Ngày nay quá trình đúc áp lực được thực hiện bằng các máy chuyên dùng tự động hóa và cơ giới hóa cao. Sự đơn giản và ít công đoạn trong đúc áp lực mở ra những triển vọng to lớn để tự động hóa toàn bộ các quá trình sản xuất.
  • Một số sản phẩm đúc áp lực Phụ kiện Song Toàn đang phân phối:
  1. Quy trình đúc áp lực.

  • Đầu tiên kim loại lỏng được rót vào buồng ép 1, sau đó xilanh thủy lực vận hành, piston ép 2 đẩy kim loại lỏng điền đầy vào hốc khuôn dưới tác dụng của áp lực cao. Sau khi vật đúc đông đặc, lõi được rút ra (nếu có), nửa khuôn di động 5 mở ra mang theo vật đúc rời khỏi nửa khuôn cố định 4, sau đó vật đúc được đẩy ra khỏi nửa khuôn di động nhờ các chốt đẩy.
  • Chất lượng của vật đúc phụ thuộc vào nhiều yều tố như thành phần kim loại, chất lượng khuôn, thời gian điền đầy kim loại lỏng vào hốc khuôn,áp lực của xilanh_piston….
  • Các nhân tố sau đây ảnh hưởng đáng kể nhất đến quá trình hình thành vật đúc:
  • Áp lực trong buồng ép và trong hốc khuôn
  • Vận tốc chuyển động của piston ép
  • Vận tốc nạp
  • Các thông số của hệ thống rót
  • Nhiệt độ của kim loại lỏng và của khuôn
  • Chế độ bôi trơn và làm nguội.

Quá trình kim loại lỏng chuyển động trong quá trình điền đầy khuôn có thể được chia thành bốn giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Piston bắt đầu đẩy kim loại lỏng vào buồng ép. Vận tốc v1 của piston thấp. Giá trị p1 bằng áp lực cần thiết để khắc phục ma sát trong xylanh thủy lực và trong buồng ép.
  • Giai đoạn 2: Kim loại lỏng điền đầy toàn bộ buồng ép. Vận tốc chuyển động của piston tăng lên và đạt tới giá trị cực đại v2 . Lúc này, hiệu của p1 và p2 bằng các kháng lực thủy động lực học trong buồng ép.
  • Giai đoạn 3: Kim loại lỏng điền đầy hệ thống rót và hốc khuôn. Do việc thu hẹp dòng chảy ở rãnh dẫn nên vận tốc của piston ép giảm xuống giá trị v3 và áp suất p3 tăng lên. Vào thời điểm kết thúc chuyển động của piston ép xảy ra hiện tượng thủy kích do lực quán tính của các phần tử chuyển động và áp suất tăng lên. Sau khi dao động áp suất giảm dần và đạt được áp suất cuối cùng là áp suất thủy tĩnh p4 .
  • Giai đoạn 4: Giai đoạn ép tĩnh. Giá trị p4 có thể đạt từ 50 ÷ 5000 kG/cm2 . Nếu vào thời điểm đạt được áp suất thủy tĩnh p4 mà kim loại lỏng ở rãnh dẫn vẫn còn lỏng thì áp suất đó sẽ được truyền lên vật đúc.

 

Để lại bình luận

Scroll
0987098492